Bỏ qua đến nội dung
Vòng Bi Trần Quyết

Ký hiệu vòng bi: cách đọc mã, hậu tố 2Z, 2RS, C3 và bảng đối chiếu các hãng

Kiến thức vòng bi12 phút đọcCập nhật 29/10/2026

Ký hiệu vòng bi (người mua còn gõ ký hiệu bạc đạn, cách đọc mã vòng bi) là mã gồm phần cơ bản cho biết loại, dãy và đường kính trong, cộng tiền tố và hậu tố cho biết che chắn, khe hở C2 đến C5, vòng cách, cấp chính xác. Mã 6205-2RSH/C3 là bi…

Mục lục
  1. Ký hiệu vòng bi gồm những phần nào?
  2. Ký hiệu vòng bi che chắn: nắp thép Z, ZZ và phớt 2RS giữa các hãng
  3. Ký hiệu vòng bi 2RS1 và 2RSH của SKF khác nhau ở đâu?
  4. Bạc đạn C3 là gì: khe hở C2 đến C5 theo ISO 5753-1
  5. Ký hiệu vòng bi về vòng cách, thiết kế, lỗ côn và rãnh vòng hãm
  6. Ký hiệu vòng bi cấp chính xác P0, P6, P5, P4, P2 và ABEC
  7. Ký hiệu vòng bi chịu nhiệt và tiền tố đặc biệt
  8. Đặt vòng bi khi chỉ có mã in trên vành
  9. Câu hỏi thường gặp về ký hiệu vòng bi
  10. Ký hiệu 6205-2RSH/C3 đọc như thế nào?
  11. Bạc đạn C3 là gì, khác bạc đạn thường bao nhiêu?
  12. 2Z, ZZ và 2RS khác nhau thế nào?
  13. Khe hở vòng bi là gì và có mấy mức?
  14. P0, P6, P5, ABEC là gì?

Ký hiệu vòng bi (người mua còn gõ ký hiệu bạc đạn, cách đọc mã vòng bi) là mã gồm phần cơ bản cho biết loại, dãy và đường kính trong, cộng tiền tố và hậu tố cho biết che chắn, khe hở C2 đến C5, vòng cách, cấp chính xác. Mã 6205-2RSH/C3 là bi cầu rãnh sâu lỗ 25 mm.

Ký hiệu vòng bi gồm những phần nào?

Mã vòng bi đọc từ trái sang phải theo ba tầng: tiền tố, mã cơ bản, hậu tố. Mã 6205-2RSH/C3 tách thành 6205, 2RSH và C3: bi cầu rãnh sâu lỗ 25 mm (05 x 5), phớt NBR tiếp xúc hai bên, khe hở lớn hơn thường. Mã 6308 ZZ C3 có lỗ 40 mm theo cùng phép nhân.

Từ 04 trở lên, hai số cuối của mã cơ bản nhân 5 cho đường kính trong d tính bằng mm; bộ ba d, D, B của từng mã nằm trong bảng tra kích thước vòng bi. Dãy 62 như vòng bi 6200 đọc theo đúng quy tắc này.

MãTáchNghĩaHãng
6308 ZZ C36308 | ZZ | C3Bi cầu rãnh sâu, lỗ 08 x 5 = 40 mm, dãy đường kính 3; nắp chắn thép hai bên; khe hở C3NSK (ví dụ trong catalogue)
6205-2RSH/C36205 | 2RSH | C3Lỗ 25 mm, dãy 2; phớt NBR tiếp xúc hai bên (thế hệ RSH); khe hở lớn hơn thườngSKF
6205-2Z/C36205 | 2Z | C3Như trên nhưng nắp chắn thép không tiếp xúc; trang SKF ghi Radial internal clearance C3SKF
6206-2RS16206 | 2RS1Lỗ 30 mm; phớt NBR có lõi thép; SKF đã thay một số mã RS1 bằng RSH (6205)SKF
6208 NR6208 | NRLỗ 40 mm; rãnh và vòng hãm (snap ring) trên vòng ngoàiSKF / chung
E2.6205-2Z/C3E2. | 6205 | 2Z | C3Dòng SKF E2 tiết kiệm năng lượng (tiền tố), nắp chắn hai bên, khe hở C3SKF
W 6205-2RS1W | 6205 | 2RS1Tiền tố W = thép không gỉ, hệ métSKF
6004-2RZ6004 | 2RZLỗ 20 mm; 2RZ ở nhà bán là phớt cao su không tiếp xúc, tương ứng NSK VVNhãn Nga/Trung Quốc; đối chiếu NSK
6204-2Z/VA2016204 | 2Z | VA201Lỗ 20 mm; nắp chắn thép hai bên; VA201 là phiên bản nhiệt cực caoSKF (có trên skf.com)
GE 20 ESGE | 20 | ESTiền tố GE: mắt trâu (ổ trượt cầu)SKF
HK 2016HK | 2016Tiền tố HK: vòng bi kim ống dậpSKF
  • Tiền tố: chữ đứng trước mã cơ bản, như W (inox), E2 (tiết kiệm điện), GE (mắt trâu), HK (kim vỏ dập).
  • Mã cơ bản: loại vòng bi, dãy kích thước và mã lỗ, như 6205 là bi cầu rãnh sâu dãy 2, lỗ 25 mm.
  • Hậu tố: che chắn (2Z, 2RS), khe hở (C3), vòng cách (TN9, M), cấp chính xác (P6, P5).

Ký hiệu vòng bi che chắn: nắp thép Z, ZZ và phớt 2RS giữa các hãng

Nắp chắn thép ghi Z (một bên) hoặc ZZ (hai bên; SKF viết 2Z). Phớt cao su tiếp xúc hai bên ghi 2RS1 hoặc 2RSH ở SKF, DDU ở NSK, LLU ở NTN, 2RS ở Koyo, 2NSL ở Nachi. Bảng dưới đối chiếu sáu hãng cho vòng bi cầu rãnh sâu.

Kho có vòng bi SKF với hậu tố 2Z và 2RSH, vòng bi NSK với ZZ và DDU, vòng bi NTN với ZZ và LLU.

Kiểu che chắnSKFNSKNTNKoyoFAG / SchaefflerNachi
Nắp chắn thép, một bênZZ (hoặc ZS)ZZ (cố định); ZX (tháo được)ZZ, ZE
Nắp chắn thép, hai bên2Z (người Việt hay gọi ZZ)ZZ (hoặc ZZS)ZZZZ (cố định); ZZX (tháo được)2ZZZ, ZZE
Phớt cao su không tiếp xúc, hai bên2RZVVLLB2RU (cũng có 2ZU)không ghi2NK, 2NKE
Phớt cao su tiếp xúc, hai bên2RS1 (đời cũ), 2RSH (đời mới)DDULLU2RS (cũng RK, UU)2RSR (phớt môi nhựa); 2HRS (môi cao su NBR)2NSL, 2NSE
Phớt ma sát rất thấp, hai bên2RSL (ma sát thấp)không ghiLLH (mô men thấp)2RD (tiếp xúc cực nhẹ)không ghikhông ghi
Phớt FKM chịu nhiệt, hai bên2RS2 (phớt FKM)không ghikhông ghikhông ghikhông ghikhông ghi
Phớt một bênRS1, RSH, RSLDU (tiếp xúc), V (không tiếp xúc)LURS, RURSRNSL, NSE, NK, NKE

Ô đánh dấu – là chưa có tài liệu hãng trong nguồn đã đọc, không có nghĩa hãng không làm kiểu đó. Cột NSK và NTN chép từ bảng ký hiệu của nhà phân phối; cột Koyo và Nachi theo tài liệu của hãng.

Theo Nachi, nắp chắn thép và phớt không tiếp xúc ít ma sát, hợp tốc độ cao nhưng không chịu nước. Phớt tiếp xúc chống nước rất tốt và dùng được nơi bụi nặng, đổi lại ma sát cao hơn và dải nhiệt hẹp hơn: -25 đến +100 °C so với -25 đến +120 °C của nắp chắn.

KiểuMa sátTốc độ caoChống bụiChống nướcNhiệt độ làm việc, mỡ tiêu chuẩn (Nachi)
Nắp chắn thép (Z, ZE; ZZ, ZZE)ThấpRất tốtTốtKhông phù hợp-25 đến +120 °C
Phớt cao su không tiếp xúc (NK, NKE)ThấpRất tốtTốt hơn nắp chắnKhông phù hợp-25 đến +120 °C
Phớt cao su tiếp xúc (NSL, NSE)Cao hơn các kiểu trênTốt (có giới hạn)Rất tốt (dùng được nơi bụi nặng)Rất tốt-25 đến +100 °C

Phớt tiếp xúc có thể làm mỡ rò khi quay nhanh, khi nóng hoặc khi vòng ngoài quay, vì nắp và phớt được thiết kế cho vòng trong quay. Hãng khác có nguyên lý giống nhưng số nhiệt có thể khác: NTN LLU -20 đến +120 °C, LLB -25 đến +120 °C.

Ký hiệu vòng bi 2RS1 và 2RSH của SKF khác nhau ở đâu?

Cả hai là phớt NBR tiếp xúc hai bên. 2RSH là thế hệ mới thay 2RS1 cho dãy 60, 62, 63 có d từ 6 đến 25 mm và D từ 52 mm trở xuống, nên 6205 mang 2RSH còn 6206 trở lên vẫn là 2RS1. NBR làm việc -40 đến +100 °C, ngắn hạn +120 °C.

Phớt 2RSH có môi phụ chịu rửa áp lực cao. RSL là phớt ma sát thấp, RZ là phớt không tiếp xúc, 2RS2 là phớt FKM chịu nhiệt.

Bạc đạn C3 là gì: khe hở C2 đến C5 theo ISO 5753-1

C3 là khe hở hướng kính lớn hơn mức thường CN. Ở d 25 mm, CN là 5 - 20 µm còn C3 là 13 - 28 µm; ở d 50 mm, CN là 6 - 23 µm còn C3 là 18 - 36 µm. C2 nhỏ hơn CN, C4 và C5 lớn dần so với C3.

Khe hở vòng bi là tổng lượng một vòng dịch chuyển so với vòng kia theo hướng kính khi chưa lắp. CN không ghi trên mã. Bảng sau cho vòng bi cầu rãnh sâu lỗ trụ, đơn vị µm.

d, trên (mm)d, đến (mm)C2CN (thường)C3C4C5
2,5100 - 72 - 138 - 2314 - 2920 - 37
10180 - 93 - 1811 - 2518 - 3325 - 45
18240 - 105 - 2013 - 2820 - 3628 - 48
24301 - 115 - 2013 - 2823 - 4130 - 53
30401 - 116 - 2015 - 3328 - 4640 - 64
40501 - 116 - 2318 - 3630 - 5145 - 73
50651 - 158 - 2823 - 4338 - 6155 - 90
65801 - 1510 - 3025 - 5146 - 7165 - 105
801001 - 1812 - 3630 - 5853 - 8475 - 120
1001202 - 2015 - 4136 - 6661 - 9790 - 140

Số trong bảng theo NSK Bảng 9.9, trùng từng ô với bảng của một nhà phân phối SKF; giá trị áp dụng cho vòng bi chưa lắp, tải đo bằng không. Vòng bi cầu cỡ rất nhỏ dùng MC1 đến MC6 thay cho C2 đến C5, MC3 là khe hở thường 5 - 10 µm. JTEKT thêm M1 đến M6 (từ 0 - 5 µm đến 20 - 28 µm) và CM cho mô tơ điện. Mức khe hở phù hợp phụ thuộc điều kiện lắp, cần đối chiếu catalogue hãng theo mã cụ thể.

Ký hiệu vòng bi về vòng cách, thiết kế, lỗ côn và rãnh vòng hãm

Chữ cái sau số có nghĩa khác nhau theo loại vòng bi. K là lỗ côn 1:12, K30 là lỗ côn 1:30, N là rãnh vòng hãm trên mặt ngoài vòng ngoài, NR là rãnh kèm vòng hãm đã lắp; bốn ký hiệu này dùng ở mọi hãng.

Bố cục tiền tố, mã cơ bản, hậu tố giữ nguyên khi chuyển sang vòng bi tang trống hay vòng bi cầu tự lựa; riêng nghĩa chữ cái đổi theo loại. Ví dụ CC ở tang trống (SKF) là vòng trong không gờ với hai vòng cách thép dập.

Hậu tốNghĩaHãng / loại áp dụng
TN9Vòng cách polyamide 66 gia cường sợi thủy tinh, dẫn hướng bằng biSKF / Schaeffler
JVòng cách thép dập, dẫn hướng bằng biSKF
MVòng cách đồng thau gia công, dẫn hướng bằng con lăn; NSK: M = đồng thau gia côngSKF, NSK
MAVòng cách đồng thau một mảnh dạng lược đôi, dẫn hướng bằng vòng ngoàiSKF
PVòng cách PA66 gia cường sợi thủy tinh (có thể đúc phun, dẫn hướng bằng con lăn)SKF (đũa trụ ECP)
W / T (NSK); J / T2 / L1 (NTN)NSK: W thép dập, T nhựa tổng hợp; NTN: J thép dập, T2 nhựa, L1 đồng thau gia công cường độ caoNSK, NTN
EThiết kế bên trong khác với cùng kích thước chính, thường để tải lớn hơn (bi cầu: bộ bi gia cường; đũa trụ, tang trống: tối ưu)SKF, NSK
ECThiết kế bên trong tối ưu, nhiều con lăn hơn hoặc to hơn (đũa trụ)SKF
CCTang trống: vòng trong không gờ, hai vòng cách thép dập; ghép đôi: khe hở dọc trục lớn hơn thường (tùy loại)SKF
BCầu tiếp xúc góc 40° (cũng Koyo B = 40°, NSK B = 40°); nghĩa khác ở loại khácTùy loại
BECầu tiếp xúc góc một dãy, góc 40°, thiết kế bên trong cải tiếnSKF
ACCầu tiếp xúc góc một dãy, góc 25°SKF, Koyo
KLỗ côn 1:12 (lắp trực tiếp trên trục côn hoặc ống lót)Mọi hãng (NSK, NTN, Koyo, SKF)
K30Lỗ côn 1:30Mọi hãng
NRãnh vòng hãm trên mặt ngoài vòng ngoàiMọi hãng
NRRãnh kèm vòng hãm (snap ring) đã lắpMọi hãng

Ký hiệu vòng bi cấp chính xác P0, P6, P5, P4, P2 và ABEC

Số sau chữ P càng nhỏ thì dung sai càng chặt. P0 (không ghi trên mã) tương đương ABEC 1, P6 tương đương ABEC 3, P5 là ABEC 5, P4 là ABEC 7, P2 là ABEC 9. Theo NSK, P0 đủ cho hầu hết ứng dụng chung.

Cấp ISO/JISCòn gọiABEC tương đươngDùng cho
P0Normal, Class 0 (không ghi trên mã)ABEC 1Phần lớn ứng dụng chung (NSK: đủ cho hầu hết các trường hợp)
P6Class 6ABEC 3Chặt hơn P0 một nấc (nguồn NSK không nêu ứng dụng riêng cho P6)
P5Class 5ABEC 5Trục chính máy công cụ, máy in, trống VTR
P4Class 4ABEC 7Trục chính tốc độ rất cao, con quay
P2Class 2ABEC 9Trục chính máy công cụ, ổ đĩa từ (NSK liệt kê P5, P4, P2 cùng nhau); chặt hơn P4

Ký hiệu vòng bi chịu nhiệt và tiền tố đặc biệt

Vòng bi chịu nhiệt được xử lý để không đổi kích thước khi nóng: S1 ổn định tới +200 °C, VA201 tới +250 °C. Theo tài liệu nhà phân phối, HT là mỡ polyurea -40 đến +150 °C và HT2 hoặc HT200 chịu tới +200 °C. Số nhiệt của HT và VA201 cần đối chiếu catalogue SKF trước khi chọn.

Ký hiệuNghĩaHãng
HTMỡ polyurea, -40 đến +150 °CSKF (theo tài liệu nhà phân phối)
HT2 / HT200Vòng bi chịu nhiệt tới +200 °CSKF / Schaeffler (theo tài liệu nhà phân phối)
VA201Phiên bản nhiệt cực cao tới +250 °C, vòng cách thép dậpSKF (theo tài liệu nhà phân phối; skf.com có 6204-2Z/VA201, 6206-2Z/VA201)
S1Vòng ổn định kích thước tới +200 °CSKF; Koyo: S0 tới 150 °C, S1 tới 200 °C, S2 tới 250 °C
X26 / X28 / X29Ổn định kích thước dưới 150 / 200 / 250 °CNSK
W (tiền tố)Thép không gỉ, hệ mét (W 6205-2RS1)SKF
E2. (tiền tố)Dòng tiết kiệm năng lượng, ma sát thấp (trang SKF ghi vòng cách phi kim)SKF
GE…ES (tiền tố)Mắt trâu (ổ trượt cầu), ví dụ GE 20 ESSKF
HK (tiền tố)Vòng bi kim ống dập, ví dụ HK 2016SKF
HR (tiền tố)Vòng bi côn NSK dung lượng lớn, ví dụ HR30205JNSK

Đặt vòng bi khi chỉ có mã in trên vành

Kho báo giá theo mã in trên vành, gồm cả hậu tố. Ảnh vòng bi gửi qua Zalo, báo giá trong ngày, hàng chính hãng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Thiếu hậu tố thì che chắn và khe hở chưa xác định: 6205, 6205-2Z và 6205-2RSH là ba mã khác nhau.

Câu hỏi thường gặp về ký hiệu vòng bi

Ký hiệu 6205-2RSH/C3 đọc như thế nào?

6205 là bi cầu rãnh sâu có d = 05 x 5 = 25 mm, dãy 2, kích thước 25x52x15mm. 2RSH là phớt cao su NBR tiếp xúc hai bên (SKF). C3 là khe hở hướng kính lớn hơn thường.

Bạc đạn C3 là gì, khác bạc đạn thường bao nhiêu?

C3 là khe hở hướng kính lớn hơn mức thường CN. Ở d 25 mm, CN là 5 - 20 µm và C3 là 13 - 28 µm; ở d 50 mm, CN là 6 - 23 µm và C3 là 18 - 36 µm. C4 còn lớn hơn C3.

2Z, ZZ và 2RS khác nhau thế nào?

2Z (SKF) và ZZ (NSK, NTN, Koyo) là nắp chắn thép không tiếp xúc: ít ma sát, hợp tốc độ cao, chống nước kém. 2RS, DDU, LLU là phớt cao su tiếp xúc: chống bụi, nước tốt hơn nhưng ma sát cao hơn, mỡ có thể rò khi quay rất nhanh.

Khe hở vòng bi là gì và có mấy mức?

Có sáu mức chính theo thứ tự tăng dần: C1, C2, CN, C3, C4, C5 (JTEKT liệt kê). CN là mức thường, C2 nhỏ hơn, C3 đến C5 lớn dần. Số µm theo từng dải d nằm ở bảng ISO 5753-1 phía trên.

P0, P6, P5, ABEC là gì?

Đó là cấp chính xác kích thước và độ đảo: P0 tương đương ABEC 1, P6 là ABEC 3, P5 là ABEC 5, P4 là ABEC 7. Số P nhỏ hơn thì chính xác hơn; P0 đủ cho phần lớn ứng dụng chung (NSK).

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Hà Nội0325 655 700
TP.HCM0968 632 600