Tác giả: Phòng kỹ thuật vòng bi

  • Thông số bạc đạn: bảng tra kích thước vòng bi 6000, 6200, 6300 và cách đọc mã

    Thông số bạc đạn: bảng tra kích thước vòng bi 6000, 6200, 6300 và cách đọc mã

    Thông số bạc đạn (bảng tra kích thước vòng bi) là bộ số gồm đường kính trong d, đường kính ngoài D, bề rộng B tính bằng mm, cùng tải trọng Cr, C0r tính bằng kN. Vòng bi cầu rãnh sâu dãy 60, 62, 63 phủ d từ 10 đến 60 mm; hai chữ số cuối của mã, nhân 5 từ 04 trở lên, chính là d.

    Kích thước d, D, B theo ISO nên cùng cỡ ở mọi hãng, còn Cr và C0r mỗi hãng một số. Các bảng dưới đây lấy số của NSK cho mã hở, riêng bảng so sánh có thêm SKF. Kho bán hàng chính hãng có CO, CQ của SKF, NSK, FAG, NTN, Koyo, Timken, Nachi và vòng bi HRB giá thấp hơn, nên số tra ở đây dùng để đối chiếu mã trước khi đặt.

    Thông số bạc đạn: đọc mã vòng bi ra d, D, B

    Mã 6205 đọc theo ba phần: chữ số 6 là vòng bi cầu rãnh sâu một dãy, chữ số 2 là dãy đường kính ngoài, hai chữ số 05 là mã lỗ. Mã lỗ 05 nhân 5 bằng 25 mm, đó là d; theo catalogue NSK, 6205 có kích thước 25x52x15 mm.

    Từ mã lỗ 04 trở lên cứ nhân 5; chỉ bốn mã đầu 00 đến 03 là ngoại lệ. Cột ví dụ lấy mã có thật trong dãy 60 hoặc 62, ghi theo d x D x B (mm).

    Mã lỗd (mm)Ví dụ mã (d x D x B, mm)
    00106000 (10x26x8)
    01126201 (12x32x10)
    02156002 (15x32x9)
    03176303 (17x47x14)
    04206004 (20x42x12)
    05256005 (25x47x12)
    06306006 (30x55x13)
    07356007 (35x62x14)
    08406008 (40x68x15)
    09456009 (45x75x16)
    10506010 (50x80x16)
    11556011 (55x90x18)
    12606012 (60x95x18)
    13656213 (65x120x23)
    14706214 (70x125x24)
    15756215 (75x130x25)
    16806216 (80x140x26)
    17856217 (85x150x28)
    18906218 (90x160x30)
    19956219 (95x170x32)
    201006220 (100x180x34)
    221106222 (110x200x38)
    241206024 (120x180x28)
    261306326 (130x280x58)
    /222262/22 (22x50x14, SKF)
    /282863/28 (28x68x18, SKF)
    /3232mã có "/32" (JTEKT liệt kê cùng /22, /28)
    /500500mã có "/500" (JTEKT)

    Bảng dưới lấy 6205 và 62/22 làm ví dụ, cho thấy từng vị trí trong mã mang ý nghĩa gì và hậu tố đứng ở đâu.

    Vị trí / dạng mãÝ nghĩaVí dụ
    Chữ số đầu "6"Loại: vòng bi cầu rãnh sâu một dãy (NSK Bảng 7.5: các dãy 68, 69, 60, 62, 63 đều có ký hiệu loại 6)6205: 6
    Chữ số thứ 2 (dãy đường kính ngoài)Dãy đường kính 8, 9, 0, 2, 3 ứng với bề dày thành vòng tăng dần; cùng d, dãy càng cao thì D và B càng lớn6205: 2 (dãy 62); xem bảng "d 25, năm dãy"
    Dãy bề rộng trong ngoặcKý hiệu bề rộng nằm trong ngoặc (1) hoặc (0) thường bị lược khỏi mã (JTEKT Bảng 6-1; NSK Bảng 7.5): 60 = 6 (1) 0, 62 = 6 (0) 2, 63 = 6 (0) 36205 thật ra là 6 (0) 2 05
    Hai chữ số cuối "05"Mã lỗ: d = 05 nhân 5 = 25 mm6205: d 25 mm
    Mã lỗ 00, 01, 02, 03Ngoại lệ: 00 = 10 mm, 01 = 12 mm, 02 = 15 mm, 03 = 17 mm (JTEKT)6203: d 17 mm
    Mini 3 chữ số 604-629Chữ số cuối là d (mm): 604 d 4, 605 d 5, 608 d 8, 623 d 3, 625 d 5, 626 d 6, 629 d 9 (kích thước SKF/NSK ở bảng dưới)608: 8x22x7
    Dấu "/" trước mã lỗd lẻ không theo quy tắc nhân 5: /22 = 22 mm, /28 = 28 mm, /32 = 32 mm (JTEKT); mini 619/4 d 4 mm62/22: 22 nhân 50x14 mm; 63/28: 28x68x18 mm
    Hậu tố sau gạch ngang hoặc dấu cáchChe chắn (ZZ, 2RS…), khe hở (C3), vòng cách… , có bài riêng về ký hiệu6308 ZZ C3: lỗ 40 mm, nắp chắn thép hai bên, khe hở C3 (NSK Ví dụ 1)

    Số 0 của dãy bề rộng bị lược khỏi mã: 60 là 6 (1) 0, 62 là 6 (0) 2, 63 là 6 (0) 3, nên 6205 tương đương 6 (0) 2 05. Cùng d, dãy càng cao thì thành vòng càng dày, D và B càng lớn. NSK ghi kích thước biên theo khái niệm của ISO, mã tiêu chuẩn theo JIS B 1513 và thêm ký hiệu phụ riêng.

    Phần sau mã như ZZ, 2RS hay C3 chỉ che chắn và khe hở, không đổi d. Các hậu tố này có bảng ký hiệu vòng bi riêng; ví dụ 6308 ZZ C3 là lỗ 40 mm, nắp chắn thép hai bên, khe hở C3.

    Vòng bi nhỏ 3 chữ số và mã có dấu "/": đọc thông số bạc đạn ra sao

    Vòng bi mini 3 chữ số từ 604 đến 629 lấy chữ số cuối làm d: 608 là d 8 mm, 625 là d 5 mm, 626 là d 6 mm, 629 là d 9 mm. Mã có dấu / dùng cho d lẻ như 22, 28, 32 mm và cho d từ 500 mm trở lên.

    Vòng bi 608 có kích thước 8x22x7 mm theo catalogue NSK. Dấu / đứng trước mã lỗ: 62/22 có kích thước 22x50x14 mm và 63/28 có 28x68x18 mm theo catalogue SKF; mini 619/4 có d 4 mm. Mã không có dấu / thì áp quy tắc nhân 5 như phần trên.

    Bảng tra kích thước vòng bi 6000, 6200, 6300: thông số bạc đạn theo NSK

    Bảng tra kích thước vòng bi dưới đây gồm 43 mã: 13 mã mỗi dãy 60, 62, 63 từ d 10 đến 60 mm và 4 mã mini, với d, D, B (mm), Cr, C0r (kN) theo catalogue NSK, mã hở. Bản che chắn ZZ, 2RS, VV, DDU có cùng d, D, B, Cr, C0r với bản hở.

    Bảng tóm theo dãy cho thấy dải kích thước trước khi vào từng mã; số liệu theo catalogue NSK, tốc độ giới hạn ghi theo bôi mỡ.

    DãyMãd (mm)D (mm)B (mm)Cr (kN)Tốc độ giới hạn, bôi mỡ (vòng/phút)
    606000 đến 601210 đến 6026 đến 958 đến 185,05 đến 32,58.000 đến 32.000
    626200 đến 621210 đến 6030 đến 1109 đến 225,6 đến 57,56.700 đến 28.000
    636300 đến 631210 đến 6035 đến 13011 đến 318,9 đến 906.000 đến 26.000
    Mini608, 625, 626, 6295 đến 916 đến 265 đến 81,73 đến 4,5528.000 đến 36.000

    Dãy 60 gồm vòng bi 6000 đến 6012, thành mỏng, B từ 8 đến 18 mm. Dãy 62 gồm vòng bi 6200 đến 6212, B từ 9 đến 22 mm. Dãy 63 gồm vòng bi 6300 đến 6312, B từ 11 đến 31 mm và Cr đạt 90 kN ở 6312.

    Bảng đủ 43 mã bên dưới ghi kích thước và tải trọng theo catalogue NSK; tốc độ giới hạn tính cho kiểu hở bôi mỡ, phớt tiếp xúc thấp hơn.

    Mãd (mm)D (mm)B (mm)Cr (kN)C0r (kN)Tốc độ giới hạn, bôi mỡ (vòng/phút)
    6000102685,051,9730.000
    6001122885,62,3732.000
    6002153296,152,8426.000
    60031735106,63,2524.000
    600420421210,3520.000
    600525471211,15,8518.000
    600630551314,68,315.000
    600735621417,610,313.000
    600840681518,411,512.000
    60094575162315,210.000
    60105080162416,69.500
    60115590183121,28.500
    601260951832,523,28.000
    6200103095,62,3928.000
    62011232107,53,0526.000
    62021535118,43,7522.000
    620317401210,54,820.000
    620420471414,16,617.000
    620525521515,47,8515.000
    620630621621,411,312.000
    620735721728,215,311.000
    62084080183217,99.500
    620945851934,520,49.000
    621050902038,523,28.000
    6211551002147,529,37.500
    6212601102257,5366.700
    63001035118,93,4526.000
    630112371210,74,224.000
    630215421312,65,4519.000
    6303174714156,6517.000
    630420521517,57,916.000
    630525621722,611,213.000
    630630721929,31511.000
    630735802136,519,210.000
    630840902345249.000
    6309451002558,5327.500
    631050110276838,57.100
    6311551202978,544,56.700
    6312601303190526.000
    60882273,31,3734.000
    62551651,730,6736.000
    62661962,340,88532.000
    62992684,551,9728.000
    • Quy tắc đọc mã lỗ: từ 04 trở lên nhân 5 ra d; 00 là 10 mm, 01 là 12 mm, 02 là 15 mm, 03 là 17 mm.
    • Ví dụ 1: 6205, mã lỗ 05 nhân 5 bằng 25 mm; tra bảng ra D 52 mm, B 15 mm.
    • Ví dụ 2: 6310, mã lỗ 10 nhân 5 bằng 50 mm; tra bảng ra D 110 mm, B 27 mm, Cr 68 kN.

    Kích thước vòng bi 6203 là 17x40x12 mm (Cr 10,5 kN), kích thước vòng bi 6204 là 20x47x14 mm (Cr 14,1 kN), kích thước vòng bi 6205 là 25x52x15 mm (Cr 15,4 kN). Thông số bạc đạn 6203 có mã lỗ 03 là ngoại lệ nên d bằng 17 mm, không phải 15 mm.

    Cùng d, tốc độ giới hạn giảm khi dãy tăng: ở d 25 mm là 18.000 vòng/phút với 6005, 15.000 với 6205 và 13.000 với 6305. Cùng dãy, d tăng thì Cr tăng: dãy 62 đi từ 5,6 kN ở 6200 lên 57,5 kN ở 6212.

    Bảng tra vòng bi nhỏ 608, 625, 626, 629

    Bảng tra vòng bi nhỏ nằm ở bốn dòng cuối của bảng lớn: 608 có 8x22x7 mm, 625 có 5x16x5 mm, 626 có 6x19x6 mm, 629 có 9x26x8 mm theo catalogue NSK. Cr lần lượt 3,3; 1,73; 2,34; 4,55 kN.

    Tốc độ giới hạn của bốn mã này từ 28.000 đến 36.000 vòng/phút khi bôi mỡ. Nắp chắn làm bề rộng đổi ở loại mini: 685 hở dày 3 mm, bản ZZ dày 5 mm, nên khi đo vòng đã có nắp cần trừ lớp nắp trước khi đối chiếu bảng.

    Thông số bạc đạn cùng d 25 mm: năm dãy 68, 69, 60, 62, 63 khác nhau thế nào

    Cùng d 25 mm có năm dãy 68, 69, 60, 62, 63; D tăng từ 37 lên 62 mm và B từ 7 lên 17 mm khi dãy tăng. 6805 có 25x37x7 mm, 6905 có 25x42x9 mm, 6005 có 25x47x12 mm, 6205 có 25x52x15 mm, 6305 có 25x62x17 mm.

    Bảng dưới đặt năm dãy cạnh nhau; D, B theo bảng Nachi và khớp NSK, Cr, C0r theo catalogue NSK.

    DãyMã (d 25)D (mm)B (mm)Cr (kN), NSKC0r (kN), NSK
    686805377chưa trachưa tra
    696905429chưa trachưa tra
    606005471211,15,85
    626205521515,47,85
    636305621722,611,2

    Dãy 69 (vòng bi 6900) mỏng hơn dãy 60 ở cùng d 25 mm: D 42 mm so với 47 mm, B 9 mm so với 12 mm. Cr, C0r của 6805 và 6905 chưa có trong nguồn đã đọc nên ô để chưa tra. Từ dãy 60 lên 63, Cr tăng từ 11,1 kN (6005) qua 15,4 kN (6205) tới 22,6 kN (6305).

    Thông số bạc đạn quy đổi theo d: mã 60, 62, 63, NU2, 302

    Cùng d, mỗi loại vòng bi có mã riêng: d 25 mm ứng 6005, 6205, 6305 (bi cầu), NU 205 (đũa trụ) và 30205 (côn). Bảng quy đổi ghi mã và D x B theo catalogue NSK; với vòng bi côn 302, ghi T là tổng bề rộng thay cho B.

    d (mm)Bi cầu dãy 60Bi cầu dãy 62Bi cầu dãy 63Đũa trụ NU2 (D x B, mm)Côn 302 (D x B, T, mm)
    156002 (32x9)6202 (35x11)6302 (42x13)NU 202 (35x11)30202 (35x11, T 11,75)
    176003 (35x10)6203 (40x12)6303 (47x14)NU 203 (40x12)30203 (40x12, T 13,25)
    206004 (42x12)6204 (47x14)6304 (52x15)NU 204 (47x14)30204 (47x14, T 15,25)
    256005 (47x12)6205 (52x15)6305 (62x17)NU 205 (52x15)30205 (52x15, T 16,25)
    306006 (55x13)6206 (62x16)6306 (72x19)NU 206 (62x16)30206 (62x16, T 17,25)
    356007 (62x14)6207 (72x17)6307 (80x21)NU 207 (72x17)30207 (72x17, T 18,25)
    406008 (68x15)6208 (80x18)6308 (90x23)NU 208 (80x18)30208 (80x18, T 19,75)
    456009 (75x16)6209 (85x19)6309 (100x25)NU 209 (85x19)30209 (85x19, T 20,75)
    506010 (80x16)6210 (90x20)6310 (110x27)NU 210 (90x20)30210 (90x20, T 21,75)

    Hàng vòng bi đũa trụ NU 205 đến NU 210 có D x B trùng với bi cầu dãy 62, từ 52x15 đến 90x20 mm; NU 202 đến 204 xếp theo cùng quy tắc dãy 2. Dãy côn 302 là vòng bi côn 30200: 30205 có 25x52x15 mm, T 16,25 mm.

    Với vòng bi tang trống dãy 222, 22209 có kích thước 45x85x23 mm và 22210 có 50x90x23 mm theo catalogue NSK; hai mã này có B khác bi cầu cùng D, nên phải đối chiếu cả ba số d, D, B.

    Thông số bạc đạn cùng một mã: NSK so với SKF

    Cùng mã 6205, NSK ghi Cr 15,4 kN, C0r 7,85 kN, giới hạn 15.000 vòng/phút; SKF 6205-2Z ghi Cr 14,8 kN, C0r 7,8 kN, giới hạn 14.000 vòng/phút. Kích thước d x D x B bằng nhau theo ISO, tải trọng thì khác, nên không lấy số hãng này gán cho hãng kia.

    MãNSK Cr / C0r (kN)SKF Cr / C0r (kN)Cr chênh (SKF so NSK)
    60005,05 / 1,974,75 / 1,96thấp hơn khoảng 6 %
    6083,3 / 1,373,45 / 1,37cao hơn khoảng 5 %
    620310,5 / 4,89,95 / 4,75thấp hơn khoảng 5 %
    620414,1 / 6,613,5 / 6,55thấp hơn khoảng 4 %
    620515,4 / 7,8514,8 / 7,8thấp hơn khoảng 4 %
    620621,4 / 11,320,3 / 11,2thấp hơn khoảng 5 %
    620728,2 / 15,327 / 15,3thấp hơn khoảng 4 %
    620832 / 17,932,5 / 19cao hơn khoảng 2 %
    630522,6 / 11,223,4 / 11,6cao hơn khoảng 4 %
    631068 / 38,565 / 38thấp hơn khoảng 4 %

    Trong 10 mã ở bảng, chênh Cr khoảng 2 đến 6%: SKF thấp hơn ở 7 mã, cao hơn ở 3 mã (608, 6208, 6305). Số SKF là của bản 2Z, số NSK là của bản hở; khi tính tuổi thọ cần dùng đúng số của hãng đang lắp.

    Đo thông số bạc đạn khi mất mã: ba số d, D, B

    Mất mã thì đo ba số bằng thước cặp: d (đo lỗ), D, B (đo cả vòng, không tính nắp) rồi đối chiếu bảng. Ví dụ d 20 x D 47 x B 14 là 6204; cùng d 20 mà D 42 x B 12 là 6004, D 52 x B 15 là 6304.

    Bốn bước dưới đây sắp theo thứ tự đo; chỉ cần ba số đo và bảng kích thước phía trên.

    BướcĐo gìCách ra mãLưu ý
    1Đường kính trong d (thước cặp, đo lỗ)d nguyên (10, 12, 15, 17, 20, 25… mm) cho biết hai chữ số cuối theo bảng mã lỗSai lệch cho phép của d cấp P0 chỉ -10 µm ở d 18 đến 30 mm: đo 24,99 mm vẫn là d 25 mm
    2Đường kính ngoài DCùng d, mỗi D ứng một dãy: d 20 có D 42 (6004), 47 (6204), 52 (6304)D quyết định dãy 60, 62 hay 63
    3Bề rộng B (đo cả vòng, không tính nắp)Xác nhận lại dãy: d 20xD 47xB 14 là 6204, không thể là 6004 hay 6304Bản có nắp chắn thường dày hơn bản hở ở mini: 685 hở 3 mm, bản ZZ 5 mm (NSK)
    4Nhìn kiểu: hở, nắp thép, phớt cao su, rãnh vòng hãmGhi thêm hậu tố ZZ / 2RS / NR vào cuối mãĐọc ký hiệu che chắn ở bảng ký hiệu vòng bi; không thay hở bằng kín nếu chưa biết cơ chế bôi trơn

    Chưa chắc mã sau khi đo, gửi ảnh vòng bi kèm ba số d, D, B để kho đối chiếu với bảng và các hậu tố.

    Dung sai P0 và P6 của bạc đạn (ISO 492)

    Cấp P0 (còn gọi Normal) đủ cho phần lớn máy; P6 chặt hơn. Ở d 18 đến 30 mm, sai lệch d là -10 µm với P0 và -8 µm với P6, đảo hướng kính tối đa 13 µm với P0 và 8 µm với P6, theo JIS B 1514-1.

    CấpSai lệch d, d 18 đến 30 mm (µm)Đảo hướng kính tối đa (µm)Tương đương ABEC
    P0 (Normal)-10131
    P6-883

    Cấp P5, P4, P2 dùng cho trục chính máy công cụ, máy in và tốc độ rất cao theo NSK.

    Đặt vòng bi theo mã in trên vành

    Mã thường in trên vành ngoài, dạng 6205-2RS hoặc 6308 ZZ C3. Gửi ảnh mã qua Zalo, kho báo giá trong ngày; hàng chính hãng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Mã mờ thì gửi ba số đo d, D, B để tra theo các bảng trên.

    Trường hợp hay gặp là mã khắc trên vành đã mờ: đo d, D, B bằng thước cặp rồi dò bảng trên, ví dụ 25, 52 và 15 mm là vòng bi 6205.

    Câu hỏi thường gặp về thông số bạc đạn

    Thông số bạc đạn 6203 là gì?

    17x40x12 mm, tức d 17 mm, D 40 mm, B 12 mm. Theo NSK, Cr 10,5 kN, C0r 4,8 kN, giới hạn 20.000 vòng/phút khi bôi mỡ; SKF 6203-2Z ghi Cr 9,95 kN, C0r 4,75 kN, giới hạn 19.000 vòng/phút.

    Kích thước vòng bi 6204 và 6205 là bao nhiêu?

    6204 là 20x47x14 mm (NSK Cr 14,1 kN, C0r 6,6 kN); 6205 là 25x52x15 mm (NSK Cr 15,4 kN, C0r 7,85 kN).

    Hai chữ số cuối của mã vòng bi là gì?

    04 trở lên thì nhân 5 ra d (6205: 05 nhân 5 bằng 25 mm); riêng 00 là 10 mm, 01 là 12 mm, 02 là 15 mm, 03 là 17 mm.

    Bảng tra vòng bi nhỏ 608, 625, 626, 629 có kích thước bao nhiêu?

    608 là 8x22x7 mm, 625 là 5x16x5 mm, 626 là 6x19x6 mm, 629 là 9x26x8 mm. Cr theo NSK lần lượt 3,3; 1,73; 2,34; 4,55 kN.

    Mất mã vòng bi thì tra bằng cách nào?

    3 số đo d, D, B bằng thước cặp là đủ: d 20 x D 47 x B 14 là 6204, cùng d 20 mà D 42 x B 12 là 6004, D 52 x B 15 là 6304. Chưa chắc thì gửi ảnh để kho đối chiếu.

    Dung sai P0 và P6 khác nhau ra sao?

    -10 µm ở P0 so với -8 µm ở P6 cho sai lệch d trong khoảng d 18 đến 30 mm, đảo hướng kính tối đa 13 µm so với 8 µm. P0 tương đương ABEC 1, P6 tương đương ABEC 3.

  • Ký hiệu vòng bi: cách đọc mã, hậu tố 2Z, 2RS, C3 và bảng đối chiếu các hãng

    Ký hiệu vòng bi: cách đọc mã, hậu tố 2Z, 2RS, C3 và bảng đối chiếu các hãng

    Ký hiệu vòng bi (người mua còn gõ ký hiệu bạc đạn, cách đọc mã vòng bi) là mã gồm phần cơ bản cho biết loại, dãy và đường kính trong, cộng tiền tố và hậu tố cho biết che chắn, khe hở C2 đến C5, vòng cách, cấp chính xác. Mã 6205-2RSH/C3 là bi cầu rãnh sâu lỗ 25 mm.

    Ký hiệu vòng bi gồm những phần nào?

    Mã vòng bi đọc từ trái sang phải theo ba tầng: tiền tố, mã cơ bản, hậu tố. Mã 6205-2RSH/C3 tách thành 6205, 2RSH và C3: bi cầu rãnh sâu lỗ 25 mm (05 x 5), phớt NBR tiếp xúc hai bên, khe hở lớn hơn thường. Mã 6308 ZZ C3 có lỗ 40 mm theo cùng phép nhân.

    Từ 04 trở lên, hai số cuối của mã cơ bản nhân 5 cho đường kính trong d tính bằng mm; bộ ba d, D, B của từng mã nằm trong bảng tra kích thước vòng bi. Dãy 62 như vòng bi 6200 đọc theo đúng quy tắc này.

    MãTáchNghĩaHãng
    6308 ZZ C36308 | ZZ | C3Bi cầu rãnh sâu, lỗ 08 x 5 = 40 mm, dãy đường kính 3; nắp chắn thép hai bên; khe hở C3NSK (ví dụ trong catalogue)
    6205-2RSH/C36205 | 2RSH | C3Lỗ 25 mm, dãy 2; phớt NBR tiếp xúc hai bên (thế hệ RSH); khe hở lớn hơn thườngSKF
    6205-2Z/C36205 | 2Z | C3Như trên nhưng nắp chắn thép không tiếp xúc; trang SKF ghi Radial internal clearance C3SKF
    6206-2RS16206 | 2RS1Lỗ 30 mm; phớt NBR có lõi thép; SKF đã thay một số mã RS1 bằng RSH (6205)SKF
    6208 NR6208 | NRLỗ 40 mm; rãnh và vòng hãm (snap ring) trên vòng ngoàiSKF / chung
    E2.6205-2Z/C3E2. | 6205 | 2Z | C3Dòng SKF E2 tiết kiệm năng lượng (tiền tố), nắp chắn hai bên, khe hở C3SKF
    W 6205-2RS1W | 6205 | 2RS1Tiền tố W = thép không gỉ, hệ métSKF
    6004-2RZ6004 | 2RZLỗ 20 mm; 2RZ ở nhà bán là phớt cao su không tiếp xúc, tương ứng NSK VVNhãn Nga/Trung Quốc; đối chiếu NSK
    6204-2Z/VA2016204 | 2Z | VA201Lỗ 20 mm; nắp chắn thép hai bên; VA201 là phiên bản nhiệt cực caoSKF (có trên skf.com)
    GE 20 ESGE | 20 | ESTiền tố GE: mắt trâu (ổ trượt cầu)SKF
    HK 2016HK | 2016Tiền tố HK: vòng bi kim ống dậpSKF
    • Tiền tố: chữ đứng trước mã cơ bản, như W (inox), E2 (tiết kiệm điện), GE (mắt trâu), HK (kim vỏ dập).
    • Mã cơ bản: loại vòng bi, dãy kích thước và mã lỗ, như 6205 là bi cầu rãnh sâu dãy 2, lỗ 25 mm.
    • Hậu tố: che chắn (2Z, 2RS), khe hở (C3), vòng cách (TN9, M), cấp chính xác (P6, P5).

    Ký hiệu vòng bi che chắn: nắp thép Z, ZZ và phớt 2RS giữa các hãng

    Nắp chắn thép ghi Z (một bên) hoặc ZZ (hai bên; SKF viết 2Z). Phớt cao su tiếp xúc hai bên ghi 2RS1 hoặc 2RSH ở SKF, DDU ở NSK, LLU ở NTN, 2RS ở Koyo, 2NSL ở Nachi. Bảng dưới đối chiếu sáu hãng cho vòng bi cầu rãnh sâu.

    Kho có vòng bi SKF với hậu tố 2Z và 2RSH, vòng bi NSK với ZZ và DDU, vòng bi NTN với ZZ và LLU.

    Kiểu che chắnSKFNSKNTNKoyoFAG / SchaefflerNachi
    Nắp chắn thép, một bênZZ (hoặc ZS)ZZ (cố định); ZX (tháo được)ZZ, ZE
    Nắp chắn thép, hai bên2Z (người Việt hay gọi ZZ)ZZ (hoặc ZZS)ZZZZ (cố định); ZZX (tháo được)2ZZZ, ZZE
    Phớt cao su không tiếp xúc, hai bên2RZVVLLB2RU (cũng có 2ZU)không ghi2NK, 2NKE
    Phớt cao su tiếp xúc, hai bên2RS1 (đời cũ), 2RSH (đời mới)DDULLU2RS (cũng RK, UU)2RSR (phớt môi nhựa); 2HRS (môi cao su NBR)2NSL, 2NSE
    Phớt ma sát rất thấp, hai bên2RSL (ma sát thấp)không ghiLLH (mô men thấp)2RD (tiếp xúc cực nhẹ)không ghikhông ghi
    Phớt FKM chịu nhiệt, hai bên2RS2 (phớt FKM)không ghikhông ghikhông ghikhông ghikhông ghi
    Phớt một bênRS1, RSH, RSLDU (tiếp xúc), V (không tiếp xúc)LURS, RURSRNSL, NSE, NK, NKE

    Ô đánh dấu – là chưa có tài liệu hãng trong nguồn đã đọc, không có nghĩa hãng không làm kiểu đó. Cột NSK và NTN chép từ bảng ký hiệu của nhà phân phối; cột Koyo và Nachi theo tài liệu của hãng.

    Theo Nachi, nắp chắn thép và phớt không tiếp xúc ít ma sát, hợp tốc độ cao nhưng không chịu nước. Phớt tiếp xúc chống nước rất tốt và dùng được nơi bụi nặng, đổi lại ma sát cao hơn và dải nhiệt hẹp hơn: -25 đến +100 °C so với -25 đến +120 °C của nắp chắn.

    KiểuMa sátTốc độ caoChống bụiChống nướcNhiệt độ làm việc, mỡ tiêu chuẩn (Nachi)
    Nắp chắn thép (Z, ZE; ZZ, ZZE)ThấpRất tốtTốtKhông phù hợp-25 đến +120 °C
    Phớt cao su không tiếp xúc (NK, NKE)ThấpRất tốtTốt hơn nắp chắnKhông phù hợp-25 đến +120 °C
    Phớt cao su tiếp xúc (NSL, NSE)Cao hơn các kiểu trênTốt (có giới hạn)Rất tốt (dùng được nơi bụi nặng)Rất tốt-25 đến +100 °C

    Phớt tiếp xúc có thể làm mỡ rò khi quay nhanh, khi nóng hoặc khi vòng ngoài quay, vì nắp và phớt được thiết kế cho vòng trong quay. Hãng khác có nguyên lý giống nhưng số nhiệt có thể khác: NTN LLU -20 đến +120 °C, LLB -25 đến +120 °C.

    Ký hiệu vòng bi 2RS1 và 2RSH của SKF khác nhau ở đâu?

    Cả hai là phớt NBR tiếp xúc hai bên. 2RSH là thế hệ mới thay 2RS1 cho dãy 60, 62, 63 có d từ 6 đến 25 mm và D từ 52 mm trở xuống, nên 6205 mang 2RSH còn 6206 trở lên vẫn là 2RS1. NBR làm việc -40 đến +100 °C, ngắn hạn +120 °C.

    Phớt 2RSH có môi phụ chịu rửa áp lực cao. RSL là phớt ma sát thấp, RZ là phớt không tiếp xúc, 2RS2 là phớt FKM chịu nhiệt.

    Bạc đạn C3 là gì: khe hở C2 đến C5 theo ISO 5753-1

    C3 là khe hở hướng kính lớn hơn mức thường CN. Ở d 25 mm, CN là 5 - 20 µm còn C3 là 13 - 28 µm; ở d 50 mm, CN là 6 - 23 µm còn C3 là 18 - 36 µm. C2 nhỏ hơn CN, C4 và C5 lớn dần so với C3.

    Khe hở vòng bi là tổng lượng một vòng dịch chuyển so với vòng kia theo hướng kính khi chưa lắp. CN không ghi trên mã. Bảng sau cho vòng bi cầu rãnh sâu lỗ trụ, đơn vị µm.

    d, trên (mm)d, đến (mm)C2CN (thường)C3C4C5
    2,5100 - 72 - 138 - 2314 - 2920 - 37
    10180 - 93 - 1811 - 2518 - 3325 - 45
    18240 - 105 - 2013 - 2820 - 3628 - 48
    24301 - 115 - 2013 - 2823 - 4130 - 53
    30401 - 116 - 2015 - 3328 - 4640 - 64
    40501 - 116 - 2318 - 3630 - 5145 - 73
    50651 - 158 - 2823 - 4338 - 6155 - 90
    65801 - 1510 - 3025 - 5146 - 7165 - 105
    801001 - 1812 - 3630 - 5853 - 8475 - 120
    1001202 - 2015 - 4136 - 6661 - 9790 - 140

    Số trong bảng theo NSK Bảng 9.9, trùng từng ô với bảng của một nhà phân phối SKF; giá trị áp dụng cho vòng bi chưa lắp, tải đo bằng không. Vòng bi cầu cỡ rất nhỏ dùng MC1 đến MC6 thay cho C2 đến C5, MC3 là khe hở thường 5 - 10 µm. JTEKT thêm M1 đến M6 (từ 0 - 5 µm đến 20 - 28 µm) và CM cho mô tơ điện. Mức khe hở phù hợp phụ thuộc điều kiện lắp, cần đối chiếu catalogue hãng theo mã cụ thể.

    Ký hiệu vòng bi về vòng cách, thiết kế, lỗ côn và rãnh vòng hãm

    Chữ cái sau số có nghĩa khác nhau theo loại vòng bi. K là lỗ côn 1:12, K30 là lỗ côn 1:30, N là rãnh vòng hãm trên mặt ngoài vòng ngoài, NR là rãnh kèm vòng hãm đã lắp; bốn ký hiệu này dùng ở mọi hãng.

    Bố cục tiền tố, mã cơ bản, hậu tố giữ nguyên khi chuyển sang vòng bi tang trống hay vòng bi cầu tự lựa; riêng nghĩa chữ cái đổi theo loại. Ví dụ CC ở tang trống (SKF) là vòng trong không gờ với hai vòng cách thép dập.

    Hậu tốNghĩaHãng / loại áp dụng
    TN9Vòng cách polyamide 66 gia cường sợi thủy tinh, dẫn hướng bằng biSKF / Schaeffler
    JVòng cách thép dập, dẫn hướng bằng biSKF
    MVòng cách đồng thau gia công, dẫn hướng bằng con lăn; NSK: M = đồng thau gia côngSKF, NSK
    MAVòng cách đồng thau một mảnh dạng lược đôi, dẫn hướng bằng vòng ngoàiSKF
    PVòng cách PA66 gia cường sợi thủy tinh (có thể đúc phun, dẫn hướng bằng con lăn)SKF (đũa trụ ECP)
    W / T (NSK); J / T2 / L1 (NTN)NSK: W thép dập, T nhựa tổng hợp; NTN: J thép dập, T2 nhựa, L1 đồng thau gia công cường độ caoNSK, NTN
    EThiết kế bên trong khác với cùng kích thước chính, thường để tải lớn hơn (bi cầu: bộ bi gia cường; đũa trụ, tang trống: tối ưu)SKF, NSK
    ECThiết kế bên trong tối ưu, nhiều con lăn hơn hoặc to hơn (đũa trụ)SKF
    CCTang trống: vòng trong không gờ, hai vòng cách thép dập; ghép đôi: khe hở dọc trục lớn hơn thường (tùy loại)SKF
    BCầu tiếp xúc góc 40° (cũng Koyo B = 40°, NSK B = 40°); nghĩa khác ở loại khácTùy loại
    BECầu tiếp xúc góc một dãy, góc 40°, thiết kế bên trong cải tiếnSKF
    ACCầu tiếp xúc góc một dãy, góc 25°SKF, Koyo
    KLỗ côn 1:12 (lắp trực tiếp trên trục côn hoặc ống lót)Mọi hãng (NSK, NTN, Koyo, SKF)
    K30Lỗ côn 1:30Mọi hãng
    NRãnh vòng hãm trên mặt ngoài vòng ngoàiMọi hãng
    NRRãnh kèm vòng hãm (snap ring) đã lắpMọi hãng

    Ký hiệu vòng bi cấp chính xác P0, P6, P5, P4, P2 và ABEC

    Số sau chữ P càng nhỏ thì dung sai càng chặt. P0 (không ghi trên mã) tương đương ABEC 1, P6 tương đương ABEC 3, P5 là ABEC 5, P4 là ABEC 7, P2 là ABEC 9. Theo NSK, P0 đủ cho hầu hết ứng dụng chung.

    Cấp ISO/JISCòn gọiABEC tương đươngDùng cho
    P0Normal, Class 0 (không ghi trên mã)ABEC 1Phần lớn ứng dụng chung (NSK: đủ cho hầu hết các trường hợp)
    P6Class 6ABEC 3Chặt hơn P0 một nấc (nguồn NSK không nêu ứng dụng riêng cho P6)
    P5Class 5ABEC 5Trục chính máy công cụ, máy in, trống VTR
    P4Class 4ABEC 7Trục chính tốc độ rất cao, con quay
    P2Class 2ABEC 9Trục chính máy công cụ, ổ đĩa từ (NSK liệt kê P5, P4, P2 cùng nhau); chặt hơn P4

    Ký hiệu vòng bi chịu nhiệt và tiền tố đặc biệt

    Vòng bi chịu nhiệt được xử lý để không đổi kích thước khi nóng: S1 ổn định tới +200 °C, VA201 tới +250 °C. Theo tài liệu nhà phân phối, HT là mỡ polyurea -40 đến +150 °C và HT2 hoặc HT200 chịu tới +200 °C. Số nhiệt của HT và VA201 cần đối chiếu catalogue SKF trước khi chọn.

    Ký hiệuNghĩaHãng
    HTMỡ polyurea, -40 đến +150 °CSKF (theo tài liệu nhà phân phối)
    HT2 / HT200Vòng bi chịu nhiệt tới +200 °CSKF / Schaeffler (theo tài liệu nhà phân phối)
    VA201Phiên bản nhiệt cực cao tới +250 °C, vòng cách thép dậpSKF (theo tài liệu nhà phân phối; skf.com có 6204-2Z/VA201, 6206-2Z/VA201)
    S1Vòng ổn định kích thước tới +200 °CSKF; Koyo: S0 tới 150 °C, S1 tới 200 °C, S2 tới 250 °C
    X26 / X28 / X29Ổn định kích thước dưới 150 / 200 / 250 °CNSK
    W (tiền tố)Thép không gỉ, hệ mét (W 6205-2RS1)SKF
    E2. (tiền tố)Dòng tiết kiệm năng lượng, ma sát thấp (trang SKF ghi vòng cách phi kim)SKF
    GE…ES (tiền tố)Mắt trâu (ổ trượt cầu), ví dụ GE 20 ESSKF
    HK (tiền tố)Vòng bi kim ống dập, ví dụ HK 2016SKF
    HR (tiền tố)Vòng bi côn NSK dung lượng lớn, ví dụ HR30205JNSK

    Đặt vòng bi khi chỉ có mã in trên vành

    Kho báo giá theo mã in trên vành, gồm cả hậu tố. Ảnh vòng bi gửi qua Zalo, báo giá trong ngày, hàng chính hãng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Thiếu hậu tố thì che chắn và khe hở chưa xác định: 6205, 6205-2Z và 6205-2RSH là ba mã khác nhau.

    Trường hợp dễ nhầm hay gặp: hậu tố 2Z của SKF và ZZ của NSK cùng là nắp sắt hai phía; 2RS1 của SKF và DDU của NSK cùng là nắp cao su tiếp xúc hai phía. Số liệu theo catalogue SKF, NSK; khe hở C3 theo ISO 5753-1.

    Câu hỏi thường gặp về ký hiệu vòng bi

    Ký hiệu 6205-2RSH/C3 đọc như thế nào?

    6205 là bi cầu rãnh sâu có d = 05 x 5 = 25 mm, dãy 2, kích thước 25x52x15mm. 2RSH là phớt cao su NBR tiếp xúc hai bên (SKF). C3 là khe hở hướng kính lớn hơn thường.

    Bạc đạn C3 là gì, khác bạc đạn thường bao nhiêu?

    C3 là khe hở hướng kính lớn hơn mức thường CN. Ở d 25 mm, CN là 5 - 20 µm và C3 là 13 - 28 µm; ở d 50 mm, CN là 6 - 23 µm và C3 là 18 - 36 µm. C4 còn lớn hơn C3.

    2Z, ZZ và 2RS khác nhau thế nào?

    2Z (SKF) và ZZ (NSK, NTN, Koyo) là nắp chắn thép không tiếp xúc: ít ma sát, hợp tốc độ cao, chống nước kém. 2RS, DDU, LLU là phớt cao su tiếp xúc: chống bụi, nước tốt hơn nhưng ma sát cao hơn, mỡ có thể rò khi quay rất nhanh.

    Khe hở vòng bi là gì và có mấy mức?

    Có sáu mức chính theo thứ tự tăng dần: C1, C2, CN, C3, C4, C5 (JTEKT liệt kê). CN là mức thường, C2 nhỏ hơn, C3 đến C5 lớn dần. Số µm theo từng dải d nằm ở bảng ISO 5753-1 phía trên.

    P0, P6, P5, ABEC là gì?

    Đó là cấp chính xác kích thước và độ đảo: P0 tương đương ABEC 1, P6 là ABEC 3, P5 là ABEC 5, P4 là ABEC 7. Số P nhỏ hơn thì chính xác hơn; P0 đủ cho phần lớn ứng dụng chung (NSK).

  • Vòng bi SKF của nước nào? Hãng Thuỵ Điển, nhà máy nhiều nước, cách tránh hàng giả

    Vòng bi SKF của nước nào? Hãng Thuỵ Điển, nhà máy nhiều nước, cách tránh hàng giả

    Vòng bi SKF của nước nào: vòng bi SKF (bạc đạn SKF) là vòng bi của hãng Thuỵ Điển SKF, tên gốc Svenska Kullagerfabriken, thành lập năm 1907 ở Gothenburg. Nước đặt trụ sở là Thuỵ Điển, còn nước sản xuất của từng chiếc vòng bi có thể khác.

    Vòng bi SKF của nước nào: thương hiệu Thuỵ Điển lập năm 1907

    Svenska Kullagerfabriken nghĩa là Nhà máy vòng bi Thuỵ Điển. Hãng thành lập năm 1907 ở Gothenburg; năm 1912 đã có mặt ở 32 quốc gia, năm 1930 có 12 nhà máy, hai phần ba nằm ngoài Thuỵ Điển và nhà máy lớn nhất ở Philadelphia, Mỹ. SKF đa quốc gia từ rất sớm.

    Wikipedia ghi người sáng lập là Sven Wingquist, có nguồn thêm tên Axel Carlander. Kho bán vòng bi SKF chính hãng có CO, CQ, mã in trên vành là cơ sở để đối chiếu hồ sơ lô hàng.

    NSK, NTN, Koyo và Nachi là hãng Nhật; FAG và INA thuộc Schaeffler của Đức; Timken là hãng Mỹ lập năm 1899; HRB là hãng Trung Quốc. Kho xếp từng hãng trong mục vòng bi theo hãng: vòng bi NSK, vòng bi FAG, vòng bi Timken và vòng bi HRB giá thấp hơn hàng Nhật, Đức.

    HãngNước (trụ sở)Năm thành lậpThông tin kèm theo
    SKFThuỵ Điển (Gothenburg)1907Tên gốc Svenska Kullagerfabriken; sáng lập Sven Wingquist (Wikipedia ghi thêm Axel Carlander)
    NSKNhật (Tokyo)1916Phát triển vòng bi cầu đầu tiên của Nhật
    NTNNhật (Osaka)1918Tiền thân Nishizono Ironworks, bắt đầu làm vòng bi cầu năm 1918 ở tỉnh Mie
    Koyo (thuộc JTEKT)Nhật (Osaka)JTEKT hình thành tháng 1/2006JTEKT do Koyo Seiko hợp nhất với Toyoda Machine Works; Koyo là thương hiệu vòng bi của JTEKT
    NachiNhật (Toyama)1928Nachi-Fujikoshi, sáng lập Kohki Imura
    FAGĐức (Schweinfurt; nay thuộc Schaeffler)Nhãn hiệu FAG đăng ký 29/07/1905 ở Berlin; Friedrich Fischer chế máy mài bi thép năm 1883 ở SchweinfurtSchaeffler mua FAG Kugelfischer 2001 đến 2002
    INAĐức (Herzogenaurach; thuộc Schaeffler)1946Do anh em Wilhelm và Georg Schaeffler lập; vòng bi kim
    TimkenMỹ (North Canton, Ohio)1899Lập ở St. Louis; Henry Timken, vòng bi côn
    HRB (Harbin Bearing)Trung Quốc (Cáp Nhĩ Tân)1950 (một nguồn ghi 2000, có thể là năm tái đăng ký)Một trong ba cơ sở vòng bi lớn của Trung Quốc; năm 2007 AVIC I thông báo mua lại

    Bảng lấy từ Wikipedia và China Daily; nước của hãng là nước đặt trụ sở và nguồn gốc thương hiệu.

    • Thuỵ Điển: SKF, lập năm 1907 ở Gothenburg.
    • Nhật Bản: NSK, NTN, Koyo, Nachi.
    • Đức: FAG và INA, cùng thuộc Schaeffler.
    • Mỹ: Timken.
    • Trung Quốc: HRB.

    Vòng bi SKF của nước nào, sản xuất ở những nhà máy nào?

    SKF không công bố, trong nguồn đã đọc, danh sách nhà máy vòng bi cầu theo từng nước, và số cơ sở sản xuất lệch giữa các nguồn nên không ghi thành một con số. Bảng dưới chỉ giữ những nơi có nguồn chắc: Gothenburg là trụ sở, Pune (Ấn Độ) từ năm 1963, Xinchang (Trung Quốc).

    NơiThông tinMức chắc chắn
    Gothenburg, Thuỵ ĐiểnNơi thành lập và đặt trụ sở SKF; một báo năm 2008 nói SKF mở rộng sản xuất ở đâyChắc về trụ sở; nhà máy vòng bi cầu cụ thể chưa xác nhận
    Pune, Ấn ĐộNhà máy vòng bi đầu tiên của SKF ở Ấn Độ, lập năm 1963Chắc (Wikipedia)
    Philadelphia, Mỹ (lịch sử)Năm 1930 SKF có 12 nhà máy, hai phần ba ngoài Thuỵ Điển; lớn nhất ở PhiladelphiaChắc về lịch sử, không nói về hiện nay
    Xinchang, Trung QuốcNhà máy vòng bi cầu rãnh sâu: giai đoạn đầu đã chạy; đầu tư SEK 370 triệu (06/2019) và thêm SEK 400 triệu (07/2020)Chắc (bài đăng trên crown.co.za)

    Trung Quốc là thị trường vòng bi cầu rãnh sâu lớn nhất thế giới, theo lời Patrick Tong của SKF, đây là lý do hãng đầu tư thêm vào Xinchang. Các nước khác từng có nhà máy SKF, nhưng nguồn hiện có chưa xác nhận nơi nào còn làm vòng bi cầu, nên bảng không liệt kê.

    Hộp ghi nước khác nhau không có nghĩa là vòng bi SKF giả. Theo các nhà bán, nước in trên hộp là nước có nhà máy làm ra vòng bi, nên cùng mã 6205 (lỗ 25 mm) có thể đến từ hai nhà máy ở hai nước. Muốn biết chắc một chiếc vòng bi, cần nhờ SKF kiểm tra.

    Vòng bi SKF của nước nào thật hay giả: kiểm tra bằng SKF Authenticate

    SKF Authenticate là ứng dụng miễn phí trên App Store và Google Play: người dùng chụp ảnh theo hướng dẫn, chuyên gia SKF xem xét và trả lời thật hay giả trong khoảng 24 giờ. Ảnh cũng gửi được tới địa chỉ genuine@skf.com.

    Hàng giả đời mới thường giống thật đến mức mắt thường không phân biệt, nên SKF và Hiệp hội Vòng bi Thế giới (WBA) khuyên không tự kết luận mà liên hệ hãng, chụp ảnh và thu thập thông tin. Giá thấp bất thường là dấu hiệu nghi ngờ, nhưng giá cao không bảo đảm hàng thật vì kẻ làm giả cũng bắt chước giá cao. Mua hàng kèm CO, CQ giữ được hồ sơ truy xuất lô.

    Hãng khác có công cụ riêng; bảng dưới gom các công cụ đã đọc.

    Công cụHãng áp dụngCách dùng
    SKF AuthenticateSKFỨng dụng miễn phí; chụp ảnh theo hướng dẫn, SKF trả lời thật hay giả trong khoảng 24 giờ
    Email genuine@skf.comSKFGửi ảnh vòng bi nghi ngờ tới SKF
    NSK VerifyNSKCông cụ xác thực riêng của NSK
    Schaeffler OriginCheckSchaeffler (FAG)Công cụ xác thực riêng của Schaeffler
    WBA Bearing AuthenticationKoyo, Nachi, NTN, NSK, Schaeffler, SKF, TimkenỨng dụng của Hiệp hội Vòng bi Thế giới, quét mã QR hoặc DMC trên hộp

    Vòng bi SKF của nước nào bán ở Việt Nam, có sản xuất trong nước không?

    Chưa có nguồn nào cho thấy SKF có nhà máy vòng bi ở Việt Nam. Nguồn đã đọc nhắc nhà máy ở Trung Quốc (Xinchang), Ấn Độ (Pune) và lịch sử ở nhiều nước khác. Theo các trang đại lý, hàng về Việt Nam qua tổng kho quốc tế của SKF; chưa có câu xác nhận của chính SKF.

    Đặt vòng bi SKF theo mã in trên vành

    Kho nhận đơn theo mã in trên vành, gồm cả hậu tố 2Z, 2RSH, C3 đọc theo cách ở ký hiệu vòng bi. Ảnh vòng bi gửi qua Zalo, báo giá trong ngày, hàng chính hãng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc.

    Vòng bi SKF của nước nào cũng cùng kích thước: bảng đối chiếu dãy 62

    Đo lại kích thước là bước kiểm đầu tiên khi nhận vòng bi SKF: d, D, B (mm) dưới đây theo catalogue SKF, cùng mã thì vòng bi của mọi nhà máy SKF phải trùng số.

    Mãd (mm)D (mm)B (mm)
    6201123210
    6202153511
    6203174012
    6204204714
    6205255215
    6206306216

    Ví dụ đọc bảng: 6202 lỗ 15 mm, ngoài 35 mm, rộng 11 mm; 6203 lỗ 17 mm, ngoài 40 mm, rộng 12 mm; 6204 lỗ 20 mm, ngoài 47 mm, rộng 14 mm; 6205 lỗ 25 mm, ngoài 52 mm, rộng 15 mm; 6206 lỗ 30 mm, ngoài 62 mm, rộng 16 mm. Vòng bi đo lệch các số này cần gửi SKF kiểm trước khi lắp. Bảng đủ các dãy nằm ở bảng tra kích thước vòng bi.

    Trường hợp hay gặp là hộp ghi sản xuất tại Trung Quốc hoặc Ấn Độ: đó vẫn có thể là hàng SKF thật vì SKF có nhà máy ở các nước này; cách kiểm là quét hộp bằng ứng dụng SKF Authenticate.

    Câu hỏi thường gặp về vòng bi SKF của nước nào

    Vòng bi SKF của nước nào?

    SKF là thương hiệu Thuỵ Điển, thành lập năm 1907 ở Gothenburg. Nước in trên hộp là nước có nhà máy làm ra vòng bi đó nên có thể khác Thuỵ Điển.

    Bạc đạn SKF có sản xuất ở Việt Nam không?

    Chưa có nguồn nào cho thấy SKF có nhà máy vòng bi ở Việt Nam. Nguồn đã đọc nhắc nhà máy ở Trung Quốc (Xinchang) và Ấn Độ (Pune); cần xác nhận của SKF trước khi nêu chắc chắn.

    Vì sao cùng mã 6205 mà hộp ghi nước khác nhau?

    SKF sản xuất ở nhiều nhà máy thuộc nhiều nước nên cùng một mã có thể do nhà máy khác nhau làm. Xuất xứ khác không có nghĩa là hàng giả.

    Làm sao biết bạc đạn SKF là giả?

    Mắt thường thường không đủ. Cách kiểm tra là chụp ảnh gửi qua ứng dụng SKF Authenticate (miễn phí, trả lời khoảng 24 giờ) hoặc email genuine@skf.com, mua hàng có CO, CQ và cảnh giác giá thấp bất thường.

    Có ứng dụng nào kiểm tra hãng khác không?

    Có: NSK Verify, Schaeffler OriginCheck và ứng dụng WBA Bearing Authentication quét mã QR hoặc DMC trên hộp, áp dụng cho Koyo, Nachi, NTN, NSK, Schaeffler, SKF, Timken.

    NSK, NTN, Koyo, FAG, Timken, HRB là của nước nào?

    NSK (1916), NTN (1918), Koyo thuộc JTEKT (2006) và Nachi (1928) là Nhật. FAG, INA thuộc Schaeffler là Đức. Timken (1899) là Mỹ. HRB (1950) là Trung Quốc.